Bước tới nội dung

Ҕ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ge với móc giữa
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/ɣ/
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / , xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.

Ge với móc giữa ҕ, chữ nghiêng: Ҕ ҕ) là một chữ cái trong bảng chữ cái Kirin, được sử dụng trong tiếng Yukaghirtiếng Yakut. Nó đại diện cho âm /ɣ/. Trong Unicode, nó được gọi là "Ge với móc giữa". Chữ cái này được Andreas Johan Sjögren thiết kế vào năm 1844 cho tiếng Ossetia, lấy ý tưởng từ chữ Kirin Гchữ Gothic 𐌷 (hagl).[1]

Ҕ là chữ cái thứ năm trong bảng chữ cái tiếng Yakut, nằm ở giữa Г và Д. Trước đây nó từng là chữ cái thứ bảy trong bảng chữ cái tiếng Abkhaz, nằm ở giữa Гә và Ҕь; về sau nó đã được thay thế bằng Ӷ.

Ҕ cũng từng được sử dụng trong tiếng Chuvash, nó là chữ cái thứ 47 trong bảng chữ cái của Ivan Yakovlev.

Mã máy tính

[sửa | sửa mã nguồn]
Kí tựҔҕ
Tên UnicodeCYRILLIC CAPITAL LETTER
GHE WITH MIDDLE HOOK
CYRILLIC SMALL LETTER
GHE WITH MIDDLE HOOK
Mã hóa ký tựdecimalhexdecimalhex
Unicode1172U+04941173U+0495
UTF-8210 148D2 94210 149D2 95
Tham chiếu ký tự sốҔҔҕҕ

Các chữ cái liên quan và các ký tự tương tự khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]