Bước tới nội dung

Emma Roberts

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Emma Roberts
Roberts, 2016
SinhEmma Rose Roberts
10 tháng 2, 1991 (35 tuổi)
Rhinebeck, New York, U.S.
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động2001–nay
Phối ngẫu
Cody John (cưới 2026)
Bạn đờiEvan Peters (2012–2019)
Garrett Hedlund (2019–2022)
Con cái1
Người thânEric Roberts (bố)
Julia Roberts (cô)
Websitewww.emmaroberts.net

Emma Rose Roberts[1] (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1991)[2] là nữ diễn viên, ca sĩ người Mỹ, và còn là nhạc sĩ kiêm cả nhà thiết kế thời trang.[1] Roberts bắt đầu được biết đến với vai cô ca sĩ Addie trong loạt phim dài tập Nickelodeon Unfabulous và cùng lúc phát hành album đầu tay, chính là nhạc nền trong phim mang tên Unfabulous and More. Sau đó cô tiếp tục theo đuổi sự nghiệp ca hát với công việc hát nhạc phim Ice Princess và Aquamarine. Từ đây Emma chính thức chuyên tâm vào nghiệp diễn, với vai để đời trong phim Nancy Drew năm 2007 và lần đầu tiên tham gia lồng tiếng cho phim The Flight Before Christmas.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Roberts sinh ra tại Rhinebeck, quận Dutchess, New York.[3] Cô là con gái của Eric Roberts và bạn gái Kelly Cunningham.[4] Và chia tay không lâu sau khi Emma chào đời và sau đó đều có gia đình riêng. Emma sống với mẹ và cha dượng Kelly Nickels (từng là thành viên ban nhạc L.A. Guns). Emma là cháu gái của hai nữ diễn viên Julia Roberts và Lisa Roberts Gillan. Cô từng chia sẻ rằng: "Tôi sống cùng mẹ nhiều hơn và ít khi có dịp ở cạnh bố nhưng rất thân thiết với cô Julia" và thường xuyên được theo cô Julia đi đóng phim từ khi lên 5 tuổi.[5][6]

Emma có hai em gái Morgan and Keaton Simons, và em gái cùng mẹ khác cha là Grace Nickels.[7] Roberts theo học Trường nữ Archer ở hạt Brentwood tại Los Angeles, California trong năm lớp 7 và lớp 8 (2004 - 2005).[5] Cô cũng chia sẻ về việc học của bản thân trong 1 buổi phỏng vấn năm 2007 rằng: "Tôi có 1 gia sư và chúng tôi có 3 tiếng để học ở trường mỗi ngày. Đó là cách mà tôi theo kịp được nghiệp diễn, sau đó nếu không phải học thì tôi lại tới trường quay hoặc làm việc khác."

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 2011, Roberts vào học tại Sarah Lawrence College.[8] Tuy nhiên vào tháng 1 năm 2012, đại diện của Roberts thông báo cô sẽ tạm hoãn việc học đại học để tập trung vào sự nghiệp diễn xuất.[9] Emma từng hẹn hò với Chord Overstreet trong vài tháng từ năm 2011 tới tháng 4 năm 2012. Cô đã từng yêu Evan Peters, hiện đã chia tay.

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú giải
Cho biết phim này chưa được phát hành Cho biết phim này chưa được phát hành

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2001 BigLove Delilah Short
Blow Kristina Sunshine Jung
America's Sweethearts Cô gái trong chiếc áo tím Không xuất hiện trong credit
2002 Grand Champion Sister
2006 Spymate Amelia Muggins
Aquamarine Claire Brown
2007 Nancy Drew: Nữ thám tử tài ba Nancy Drew
2008 Wild Child Poppy Moore
Lymelife Adrianna Bragg
The Flight Before Christmas Wilma (lồng tiếng)
2009 Hotel for Dogs Andi
The Winning Season Abbie Miller
2010 Twelve Molly Norton
Ẩn số tình yêu Grace Smart
Memoirs of a Teenage Amnesiac Alice Leeds
4.3.2.1. Joanne
It's Kind of a Funny Story Noelle
Virginia Jessie Tipton
2011 The Art of Getting By Sally Howe
Scream 4 Jill Roberts
2012 Celeste and Jesse Forever Riley Banks
2013 Empire State Nancy Michaelides Hậu kỳ
Adult World Amy Anderson
Gia đình bá đạo Casey Mathis / Casey Miller
Palo Alto April May
2015 Cuộc đời của Michael Rebekah Fuller
Ashby Eloise
The Blackcoat's Daughter Joan Marsh
2016 Trò chơi liều mạng Venus "Vee" Delmonico
2017 Who We Are Now Jess
2018 In a Relationship Hallie Đồng thời là nhà sản xuất
Billionaire Boys Club Sydney Evans
Little Italy Nicoletta "Nikki" Angioli
Time of Day[10] Chính cô Phim ngắn
2019 Paradise Hills Uma
Hội thú bông ngộ nghĩnh Wedgehead (lồng tiếng)
2020 The Hunt Yoga Pants
Holidate Sloane Benson
2022 Abandoned Sara Davis Đồng thời là nhà sản xuất
About Fate Margot Hayes
2023 Maybe I Do Michelle
2024 Madame Web Mary Parker
Space Cadet Tiffany "Rex" Simpson Đồng thời là nhà sản xuất
2025 Saurus City Sasha Nutwagon (lồng tiếng)
TBA The Technique dagger TBA Post-production; đồng thời là nhà sản xuất

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2004 Drake & Josh Addie Singer Tập: "Honor Council"
2004–2007 Unfabulous vai chính
2006; 2012 Punk'd Chính mình 2 tập
2007 The Hills Tập: "Young Hollywood"
2010 Jonas L.A. Tập: "House Party"
2011 Take Two with Phineas and Ferb Tập: "Emma Roberts"
Extreme Makeover: Home Edition Tập: "The Brown Family"
2013 Family Guy Amanda Barrington (lồng tiếng) Tập: "No Country Club for Old Men"
2013–2014 Truyện kinh dị Mỹ: Hội phù thủy Madison Montgomery vai chính; 13 tập
2014 Delirium Lena Haloway Unsold TV pilot
2014–2015 Truyện kinh dị Mỹ: Gánh xiếc quái dị Maggie Esmerelda vai chính; 11 tập
2015–2016 Scream Queens Chanel Oberlin vai chính; 23 tập
2017 Truyện kinh dị Mỹ: Hội kín Serena Belinda Tập: "11/9"
2018 Truyện kinh dị Mỹ: Tận thế Madison Montgomery vai chính; 8 tập
2019 Truyện kinh dị Mỹ: 1984 Brooke Thompson vai chính; 9 tập
2021 RuPaul's Drag Race All Stars Chính mình Tập: "Rumerican Horror Story: Coven Girls"
2023–2024 American Horror Story: Delicate Anna Victoria Alcott vai chính; 9 tập
2026 American Horror Story: 13 dagger Madison Montgomery Post-production
TBA Untitled series of Aquamarine dagger Claire Brown đang ghi hình; khách mời đặc biệt, đồng thời là nhà sản xuất

Danh sách các đĩa đơn

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và Đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Emma Roberts (II). Imdb.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009.
  2. ↑ Emma Roberts (II) - Awards.Imdb.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009.
  3. ↑ "5 Things to Know About Chelsea's Wedding Town, Rhinebeck, N.Y." Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine ngày 31 tháng 7 năm 2010, People
  4. ↑ "Roberts Rule: With Emma's Star on the Rise, They're a Dynasty". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2005.
  5. 1 2 Emma Roberts (II) - Biography. Imdb.com (ngày 12 tháng 4 năm 2007). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009
  6. ↑ Elaine Lipworth (2005). "Recognise That Smile?". You Magazine. Số ngày 24 tháng 7 năm 2005. tr. 28–31. I'm definitely closer to my mum and stepdad and I don't see my real father much
  7. ↑ "Roberts Rule: With Emma's Star on the Rise, They're a Dynasty". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2005.
  8. ↑ 9 tháng 9 năm 2011-emma-roberts-is-excited-to-be-in-college-at-sarah-lawrence-university Emma Roberts Loooves College! | PerezHilton.com[liên kết hỏng]
  9. ↑ andstylemag.com/2012/01/emma-roberts-puts-college-on-hold.html "Emma Roberts Puts College On Hold" ngày 4 tháng 1 năm 2012, Life & Style
  10. ↑ "Rag & Bone 'Time of Day' Film Starring Emma Roberts and John Hamm". Les Facons. ngày 18 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]