Churro
Churro ăn với sô cô la nóng | |
| Tên khác | Tejeringos, porras |
|---|---|
| Loại | Bột nhão chiên |
| Bữa | Bữa sáng, bữa trưa, bữa tối, snack |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha[cần dẫn nguồn] |
| Nhiệt độ dùng | Nóng |
| Thành phần chính | Bột bánh su chiên giòn (bột mì, nước, bơ, trứng, muối) |
Churro (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈtʃuro], phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˈʃuʁu]), đôi khi được gọi là bánh rán Tây Ban Nha, là một loại bánh rán từ Ẩm thực Tây Ban Nha và Ẩm thực Bồ Đào Nha, được làm từ bột bánh choux bơm vào dầu nóng bằng túi bắt kem với đầu bắt kem hình sao lớn hoặc hình dạng tương tự. Chúng cũng được tìm thấy trong ẩm thực Mỹ Latinh, ẩm thực Philippines và ở các khu vực khác có người nhập cư từ các quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đặc biệt là ở Pháp và Tây Nam Hoa Kỳ.
Ở Tây Ban Nha, churros có thể mỏng (và đôi khi được thắt nút) hoặc dài và dày, ở đó chúng được gọi là churros. porras, jeringos, hoặc tejeringos[1][2] Ở một số vùng, chúng thường được ăn vào bữa sáng, chấm với cà phê, hoặc nhúng vào sô cô la nóng cho bữa ăn nhẹ buổi chiều. Ở Bồ Đào Nha cũng có hai món ăn nhẹ hơi khác một chút, gọi là "porra" và "fartura", được làm đầy bằng thạch thay vì "Dulce de leche" truyền thống của churros Brazil.[3]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Nguồn gốc của churros vẫn chưa rõ ràng. Nhưng theo nhà sử học ẩm thực Michael Krondl, "churro ngày nay không khác nhiều so với công thức làm bánh rán từ bột mì và nước mà bạn tìm thấy trong "Apicius", một cuốn sách dạy nấu ăn của La Mã cổ đại có niên đại từ thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên. Và cũng có những công thức từ người Hy Lạp cổ đại, nhưng có lẽ nó còn lâu đời hơn thế nữa. Ở lưu vực Địa Trung Hải, về cơ bản nó đã tồn tại từ rất lâu rồi".[4]
Nhưng cũng có những giả thuyết khác: một trong số đó là churro được những người chăn cừu Tây Ban Nha làm ra để thay thế cho các loại bánh nướng tươi. Bột làm churro rất dễ làm và chiên trên lửa trại ở vùng núi, nơi những người chăn cừu dành phần lớn thời gian của họ,[5][6] nhưng lối sống du mục của những người chăn cừu và lượng dầu hoặc mỡ lớn cần thiết để chiên churros khiến điều đó khó xảy ra.[2]
Một giả thuyết khác, được một số người coi là trò lừa bịp[2] cho rằng khái niệm này được người Bồ Đào Nha mang đến Châu Âu từ Trung Quốc.[7] Người Bồ Đào Nha dong buồm đến phương Đông; khi trở về Bồ Đào Nha từ Trung Quốc thời nhà Minh, họ mang theo những kỹ thuật ẩm thực mới. Một trong số đó là việc thay đổi bột làm bánh "quẩy", còn được gọi là "yóuzháguǐ" ở miền Nam Trung Quốc, có hình dáng tương tự như bánh churro. Loại bánh mới này nhanh chóng được du nhập vào Tây Ban Nha, nơi nó được cải tiến bằng cách ép bột qua một đầu phun hình sao (tương tự như túi bắt kem) thay vì kéo bột.[8]
Chuẩn bị
[sửa | sửa mã nguồn]
Bánh churro được chiên cho đến khi giòn tan và có thể được rắc thêm đường. Bề mặt của bánh có những đường gờ do được tạo hình từ một dụng cụ giống như ống tiêm có đầu phun hình ngôi sao (churrera). Bánh thường có hình lăng trụ, và có thể thẳng, cong hoặc xoắn ốc.
Giống như bánh pretzel, churro được bán bởi những người bán hàng rong, họ có thể chiên bánh tươi ngay tại quầy hàng và bán nóng. Ở Tây Ban Nha và phần lớn các nước Mỹ Latinh, churro có bán ở các quán cà phê vào bữa sáng, mặc dù chúng cũng có thể được ăn suốt cả ngày như một món ăn nhẹ. Các "churrerías" chuyên dụng, dưới dạng cửa hàng hoặc xe đẩy, có thể được tìm thấy trong thời gian nghỉ lễ. Ngoài ra, các quốc gia như Colombia, Peru, Spain và Venezuela cũng có các churrerías trên khắp các đường phố. Ở Bồ Đào Nha, chúng thường được ăn tại các lễ hội, hội chợ và các dịp lễ khác, nơi chúng được làm tươi mỗi ngày tại các quầy hàng rong.
Bột làm bánh là hỗn hợp bột mì, nước và muối. Một số phiên bản được làm từ bột khoai tây. Tùy thuộc vào công thức, nó có thể không phải là bánh thuần chay, vì chúng có thể chứa bơ, sữa hoặc trứng.
Các biến thể
[sửa | sửa mã nguồn]Ở phía nam, tây nam và đông nam Tây Ban Nha, từ churro thường dùng để chỉ các loại dày hơn, được gọi là porra ở nơi khác. Các biến thể dày hơn thường được chiên với dạng xoắn ốc liên tục và cắt thành nhiều phần sau đó. Trung tâm của xoắn ốc dày hơn, mềm hơn và nhiều ruột.
Ở các vùng khu vực đông nam Tây Ban Nha, sử dụng bột mỏng hơn rất nhiều, không để cho các lằn đặc trưng hình thành trên bề mặt của churro. Do đó, kết quả cuối cùng có bề mặt mịn, mềm dẻo hơn và có đường kính hơi mỏng hơn so với churro tiêu chuẩn Tây Ban Nha. Khác biệt nữa là đường không bao giờ được rắc lên trên chúng, bởi vì hương vị được cho là không phù hợp.
Churro thẳng, có nhân được tìm thấy ở Cuba (với trái cây, chẳng hạn như ổi), Brasil (với sô-cô-la, doce de leite, trong số các loại khác), và ở Argentina, Peru, Chile và México (thường có nhân dulce de leche hoặc cajeta nhưng cũng có sô-cô-la và vani). Tại Tây Ban Nha, đường kính rộng hơn được sử dụng để nhồi nhân. Ở Uruguay, churro cũng có loại mặn, nhân pho mát tan chảy.
Churro trong công viên giải trí và hội chợ đường phố của Mỹ thường được cuộn trong quế đường hoặc các hương vị có đường khác

Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Awwamaat
- Buñuelo
- Chakli
- Ẩm thực của cộng đồng Madrid
- Jilebi
- Danh sách thức ăn bột nhão chiên
- Loukoumades
- Puff Puff, tương tự như công thức nấu ăn của Nigeria
- Tulumba
- Youtiao
- Zalābiya
- Zlebia, một loại kẹo tương tự ở Maghreb (Bắc Phi)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Miguel, Amando de (ngày 28 tháng 1 năm 2008). "Variaciones regionales del habla popular". Libertad Digital (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2024.
- 1 2 3 Zaera, Beatriz (ngày 3 tháng 12 năm 2024). "Los churros vienen de China" y otros grandes bulos gastronómicos que corren por las redes". El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Cinco placas portuguesas que são muito estranhas para brasileiros". Folha de S.Paulo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
- ↑ Randolph, Mike (ngày 17 tháng 6 năm 2020). "The complex origin of beloved churros". BBC.
- ↑ "Churro Encyclopedia". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2011.
- ↑ "Churros: The Hidden History". The Huffington Post. ngày 18 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011.
- ↑ "The Hidden History of Churros". Fox News. ngày 9 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "Churros: a secret history". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2012.