Bước tới nội dung

Ibrahim Maza

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ibrahim Maza
إبراهيم مازة
Maza trong màu áo đội tuyển Algérie vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 24 tháng 11, 2005 (20 tuổi)
Nơi sinh Berlin, Đức
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Bayer Leverkusen
Số áo 30
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2011–2018 Reinickendorfer Füchse
2018–2023 Hertha BSC
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2022–2024 Hertha BSC II 9 (2)
2023–2025 Hertha BSC 48 (7)
2025– Bayer Leverkusen 12 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2022–2023 U-18 Đức 8 (3)
2024 U-19 Đức 3 (1)
2024 U-20 Đức 2 (0)
2024– Algérie 28 (3)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 10 tháng 1 năm 2026[1]

Ibrahim Maza (tiếng Ả Rập: إبراهيم مازا; sinh ngày 24 tháng 11 năm 2005) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Bayer Leverkusen tại Bundesliga. Sinh ra ở Đức, cậu thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Hertha BSC

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi chuyển đến lò đào tạo trẻ của Hertha BSC vào năm 2018, Maza là cầu thủ trẻ của đội Reinickendorfer Füchse. Cậu bắt đầu sự nghiệp của mình vào năm 2022 khi chơi cho đội dự bị của Hertha.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, Maza ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Hertha, hợp đồng có thời hạn đến năm 2026.[2] Cậu ra mắt đội một Hertha BSC vào ngày 30 tháng 4 năm 2023 khi thay người trong trận thua 2–0 trước Bayern Munich tại Bundesliga.[3]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Đức, Maza có cha là người Algérie và mẹ là người Việt Nam. Cậu từng khoác áo cho các đội tuyển U-18, U-19 và U-20 Đức.[4]

Vào tháng 10 năm 2024, Maza lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie cho hai trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 gặp Togo. Cậu ra mắt đội tuyển vào phút thứ 89 của trận đấu.[5]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 16 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu DFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Hertha BSC II 2022–23 Regionalliga Nordost 7272
2023–24 2020
Tổng cộng 9292
Hertha BSC 2022–23 Bundesliga 210021
2023–24 2. Bundesliga 13100131
2024–25 33532367
Tổng cộng 48732519
Bayer Leverkusen 2025–26 Bundesliga 2834212[a]0445
Tổng cộng sự nghiệp 85127412010416
  1. Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 10 tháng 1 năm 2026[1]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Algérie 202410
2025102
202620
Tổng cộng132
Tính đến 31 tháng 12 năm 2025
Tỷ số của Algérie được liệt kê đầu tiên, cột tỷ số hiển thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Maza.
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Ibrahim Maza
No. Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
124 tháng 12 năm 2025Sân vận động Moulay Hassan, Rabat, Maroc9 Sudan3–03–0Cúp bóng đá châu Phi 2025
231 tháng 12 năm 202511 Guinea Xích Đạo3–03–1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Ibrahim Maza". Global Sports Archive. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
  2. "ZEIT ONLINE | Lesen Sie zeit.de mit Werbung oder im PUR-Abo. Sie haben die Wahl". www.zeit.de. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
  3. GmbH, LigaInsider (ngày 30 tháng 4 năm 2023). "Ibrahim Maza feiert Profidebüt bei Hertha BSC". ligainsider.de.
  4. Farid Kada rabah (ngày 30 tháng 4 năm 2023). "Un jeune joueur d'origine Algérienne de 17ans fait ses débuts en Bundesliga". DZBallon L'actu du football Algérien. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2023.
  5. "ÉLIMINATOIRES CAN 2025 : LA LISTE DE PETKOVIC POUR LA DOUBLE CONFRONTATION FACE AU TOGO" (bằng tiếng French). FAF.dz. ngày 3 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]